Từ khóa:
Cơ quan:
Lĩnh vực:
Mức độ



 


Lĩnh vực Lĩnh vực xuất bản, in và phát hành
Cơ quan thực hiện Sở Thông Tin Truyền Thông
Căn cứ pháp lý

- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012.

Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

- Thông tư 23/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014 của Bộ TT&TT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.

- Thông tư 43/2020/TT-BTC ngày 26/5/2020 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, nộp phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh do bộ trưởng bộ tài chính ban hành.

- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.

Cách thực hiện

- Tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (địa chỉ: Số 11A - Lý Thái Tổ - P. Suối Hoa - TP. Bắc Ninh).

- Nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính

Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo địa chỉ http://dvc.bacninh.gov.vn/

Thời hạn giải quyết 15
Đối tượng thực hiện Tổ chức
Phí Phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản:
- Tài liệu in trên giấy: 7500đ/ trang quy chuẩn.
- Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3000đ/ phút.
- Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.5000đ/ phút.

Tài liệu không kinh doanh được cấp giấy phép xuất bản theo quy định bao gồm:

a) Tài liệu tuyên truyền, cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, các ngày kỷ niệm lớn và các sự kiện trọng đại của đất nước;

b) Tài liệu hướng dẫn học tập và thi hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Tài liệu hướng dẫn các biện pháp phòng chống thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ môi trường;

d) Kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề của các cơ quan, tổ chức Việt Nam;

e) Tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương sau khi có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh.

- Thời gian nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6.

Bước 2: Sở Thông tin và Truyền thông thẩm tra hồ sơ, cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.

Bước 3: Cơ quan,tổ chức nhận kết tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh.

- Thời gian trả kết quả: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6.

 a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (theo mẫu);

- Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực một trong các loại giấy: Quyết định thành lập; giấy phép hoạt động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải nộp một trong các giấy tờ trên).

- Hai (02) bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu để xuất bản điện tử phải có thiết bị lưu trữ dữ liệu chứa toàn bộ nội dung tài liệu với định dạng tệp tin không cho phép sửa đổi.

Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép xuất bản sau khi có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền

Đối với tài liệu là kỷ yếu là kỷ yếu hội thảo, hội nghị cần phải có ý kiến xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức đứng tên hội thảo, hội nghị; đối với tài liệu là kỷ yếu ngành nghề phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành nghề; đối với tài liệu lịch sử đảng, chính quyền địa phương, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.